Ống gió mềm và ống gió cứng khác nhau ở cấu tạo và vị trí lắp trong hệ điều hòa. Ống cứng giữ nguyên hình dạng, dùng cho đường ống chính và các nhánh dẫn gió đến từng khu vực. Ống mềm uốn được, nối đoạn ống nhánh với cửa gió đặt lệch sang bên, nên không phải ghép thêm nhiều đoạn ống cứng để đổi hướng.
Sau khi lắp, ống mềm phải được kéo mở và treo đỡ để đường gió thông thoáng. Phần ống bị gập hoặc võng sẽ cản luồng khí, làm lượng gió ra cửa giảm dù quạt vẫn chạy như cũ.
Cấu tạo ống gió mềm và ống gió cứng
Ống gió cứng được gia công thành đoạn tròn, vuông hoặc chữ nhật. Các đoạn được nối bằng mặt bích hoặc phụ kiện phù hợp; cút dùng để đổi hướng, còn nhánh rẽ chia đường gió. Sau khi treo lên giá đỡ, thân ống giữ nguyên kích thước và vị trí theo bản vẽ.
Ống gió mềm có lõi dẫn khí uốn được, ở nhiều mẫu được định hình bằng dây xoắn. Bên ngoài lõi có thể có lớp cách nhiệt và áo bọc bảo vệ. Người lắp có thể điều chỉnh độ cong để nối hai cổ ống không thẳng hàng, nhưng một đoạn bị xoắn, võng hoặc ép dẹt sẽ thu hẹp đường gió bên trong. Cùng tên gọi “ống gió mềm” vẫn có nhiều cấu tạo; khi đặt hàng phải đối chiếu đúng loại có bảo ôn hoặc không bảo ôn theo vị trí sử dụng.

Bảng so sánh hai loại ống gió mềm và cứng
| Tiêu chí | Ống gió cứng | Ống gió mềm |
| Hình dạng sau lắp | Giữ tiết diện đã gia công khi thân ống và giá treo đúng quy cách | Tiết diện có thể thay đổi tại chỗ gập, xoắn hoặc bị đai treo siết chặt |
| Đổi hướng | Dùng cút, đoạn chuyển và phụ kiện theo bản vẽ | Uốn trực tiếp; khúc cua càng gắt, đường gió càng bị cản |
| Lắp tại chỗ lệch đầu nối | Phải đo và gia công thêm phụ kiện | Có thể điều chỉnh độ cong trong phạm vi thiết kế |
| Mối nối | Ghép các đoạn và làm kín tại mép nối, mặt bích | Cố định lõi vào cổ nối, làm kín đường khí và hoàn thiện lớp áo ngoài |
| Tiếp cận để vệ sinh | Có thể bố trí cửa kiểm tra trên tuyến theo thiết kế | Khả năng vệ sinh phụ thuộc cấu tạo sản phẩm và lối tiếp cận sau khi đóng trần |
Bảng cho thấy sự khác biệt về kết cấu và thao tác lắp. Đường kính danh nghĩa bằng nhau không bảo đảm hai phương án có cùng sức cản gió, bởi hình dạng của đoạn mềm sau khi treo mới là điều kiện làm việc thực tế.
Vị trí lắp trong mạng cấp gió
Ở hệ điều hòa có một đường ống chính chia gió cho nhiều phòng, ống cứng tạo tuyến chính và các nhánh cố định. Tại cửa gió cuối tuyến, một đoạn ống mềm ngắn có thể nối cổ nhánh với cổ cửa gió bị lệch vị trí. Chẳng hạn, cổ nhánh nằm sát dầm còn cửa gió nằm trên tấm trần bên cạnh; đoạn mềm tạo độ cong rộng giữa hai điểm nối mà không phải ghép nhiều cút nhỏ. Đây là cách bố trí cho kiểu hệ thống vừa nêu, không phải quy định áp cho mọi công trình.
Khi khoảng cách từ nhánh đến cửa gió dài hoặc phải vòng qua nhiều vật cản, kéo ống mềm suốt quãng đường dễ tạo đoạn chùng và nhiều khúc cua. Bản vẽ có thể đưa nhánh cứng đến gần cửa hơn, rồi dùng đoạn mềm cho phần nối cuối. Sau lắp, ống mềm phải được kéo mở, treo đỡ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và không bị ép vào dầm hay máng cáp.

Khớp nối mềm chống rung
Khớp nối vải canvas đặt sát quạt là một chi tiết khác với cuộn ống gió mềm dẫn đến cửa gió. Khớp nối canvas liên kết thiết bị với đường ống và hạn chế rung truyền sang thân ống; hai đầu có viền để bắt vào thiết bị và đoạn ống kế tiếp. Nó không thay cho đoạn ống dẫn khí uốn cong qua khoảng trần.
Trên bản vẽ hoặc phiếu đặt hàng, tên gọi “nối mềm” có thể chỉ một trong hai sản phẩm. Vị trí lắp giải quyết sự nhầm lẫn này: sát quạt là khớp chống rung, còn giữa cổ nhánh và cửa gió là đoạn ống dẫn mềm. Ghi rõ vị trí cùng kích thước hai đầu nối sẽ tránh nhận sai vật tư.

Bảo ôn đường cấp gió lạnh
Đường cấp gió lạnh đi qua khoảng trần nóng ẩm phải có lớp cách nhiệt và lớp ngăn hơi ẩm liền mạch qua thân ống lẫn điểm nối theo thiết kế. Ống cứng có thể bọc bảo ôn sau khi gia công; một số mẫu ống mềm đã có sẵn lớp bọc. Dù dùng loại nào, chỗ chuyển từ ống cứng sang ống mềm vẫn phải được xử lý riêng, bởi tại đó nhiều lớp vật liệu gặp nhau.
Tại cổ nối, lõi dẫn khí của ống mềm được cố định và làm kín trước. Sau đó lớp cách nhiệt và áo bọc ngoài được phủ tới lớp bảo ôn của ống cứng; mép áo có thể dùng băng keo bạc phù hợp với cấu tạo đã chọn. Dán lớp bạc bên ngoài không sửa được mối nối rò khí ở lõi phía trong. Vết nước trên trần sau khi hệ thống vận hành có thể xuất phát từ chỗ hở của lớp ngăn hơi ẩm hoặc đoạn bảo ôn bị đai treo ép mỏng, nên phải kiểm tra cả điểm nối và vị trí treo.

Bông thủy tinh Glass Wool là một vật liệu có thể dùng trong cấu tạo bảo ôn ống gió cứng. Loại vật liệu, lớp phủ bên ngoài và cách ghép mép phải đi cùng yêu cầu của tuyến ống, nhất là ở khu vực có độ ẩm cao.
Đo lưu lượng sau khi thay ống
Ống gió mềm và ống gió cứng có thể ghi cùng đường kính nhưng cho lượng gió khác nhau tại cửa sau khi lắp. Với hệ thống đang vận hành, đơn vị thi công đo gió trước và sau khi thay đoạn ống, tại cùng một cửa gió, cùng chế độ quạt và cùng trạng thái van gió. So sánh hai lần đo với lưu lượng thiết kế hoặc biên bản cân bằng gió của công trình sẽ cho biết nhánh có bị giảm gió hay không.
Nếu lưu lượng giảm sau khi lắp, việc kiểm tra bắt đầu từ đường ống vừa thay: có đoạn ống cuộn dư, bị gập, võng hoặc tuột khỏi cổ nối không? Tiếp đó là độ kín của hai đầu nối và trạng thái van gió. Xử lý điểm bị bóp hẹp hoặc rò khí trước khi điều chỉnh quạt, bởi tăng tốc quạt còn ảnh hưởng đến những nhánh khác. Trường hợp đã sửa đường ống mà lưu lượng vẫn lệch, đơn vị phụ trách sẽ đo và cân bằng lại toàn nhánh.
Với hệ thống mới chưa có số đo trước lắp, mốc đối chiếu là bản vẽ thiết kế và kết quả nghiệm thu lưu lượng tại cửa. Đường ống gọn mắt chưa đủ để kết luận cấp gió đạt yêu cầu; phép đo tại đúng cửa gió mới thể hiện kết quả sau lắp.
Chi phí vật tư và lắp đặt
Giá theo mét ống chỉ phản ánh một phần chi phí. Tuyến cứng còn có cút, đoạn chuyển, mặt bích, giá treo và công gia công; đoạn mềm còn có cổ nối, đai siết, giá đỡ và phần ống bị cắt bỏ. Đường gió lạnh phát sinh thêm vật tư bảo ôn, xử lý mép áo và công làm kín ở điểm chuyển tiếp. Một báo giá thiếu các hạng mục này dễ thấp trên giấy nhưng tăng khi thi công.

Để đối chiếu hai báo giá, dùng cùng chiều dài tuyến trên bản vẽ, cùng lưu lượng thiết kế và cùng phạm vi bảo ôn. Tách riêng thân ống, phụ kiện, giá treo, vật tư làm kín, phần hao hụt và công lắp sẽ cho thấy khoản chênh thực sự nằm ở đâu. Ống gió mềm Hải Lâm có thông tin sản phẩm để đối chiếu quy cách phần ống mềm trong bảng vật tư.
Câu hỏi thường gặp về ống gió mềm và ống gió cứng
Ống mềm thừa sau khi lắp có thể cuộn lại trên trần không?
Không nên cuộn phần thừa vì các vòng cuộn kéo dài đường gió và tạo thêm khúc uốn. Đo chiều dài theo vị trí hai cổ nối trên bản vẽ, cắt ống phù hợp rồi kéo mở đoạn lắp theo hướng dẫn của sản phẩm. Việc cắt phải để đủ phần chụp vào cổ nối và cố định đai siết.
Có thể nối ống tròn với ống chữ nhật không?
Có thể dùng đoạn chuyển tiết diện được gia công theo kích thước hai đầu nối và lưu lượng thiết kế. Đoạn chuyển phải được cố định, làm kín trước khi bọc bảo ôn; ép trực tiếp một đầu ống mềm lên miệng ống chữ nhật không có cổ nối phù hợp dễ tạo khe hở và biến dạng lòng ống.
Vệ sinh ống gió mềm có giống ống cứng không?
Không thể áp cùng một cách vệ sinh cho mọi cấu tạo ống. Ống cứng có thể bố trí cửa kiểm tra, còn ống mềm phải xem chỉ dẫn vệ sinh của đúng sản phẩm và khả năng tiếp cận sau khi đóng trần. Dụng cụ chà cứng dùng sai cách có thể làm hỏng lớp lõi hoặc mối ghép của ống mềm.
Cao Su Hải Lâm cung cấp ống gió mềm và vật liệu cách nhiệt cho đường gió. Bản vẽ thể hiện vị trí nối, kích thước cổ ống và yêu cầu bảo ôn sẽ giúp đối chiếu đúng vật tư trước khi đặt hàng; phần tính lưu lượng và cân bằng gió thuộc đơn vị thiết kế, thi công hệ thống.
Quý đối tác và khách hàng có nhu cầu tư vấn chuyên sâu về giải pháp vật liệu, vui lòng liên hệ với Cao Su Hải Lâm. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất để mang lại hiệu quả tối ưu cho dự án.
- Hotline: 0865.321.676
- Email: info@caosuhailam.com
- Fanpage: Cao Su Nhựa Hải Lâm
- Trụ sở chính: Tầng 7, CharmVit Tower, số 117 Trần Duy Hưng, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội